Độ cứng của nước là gì? Nhận biết độ cứng của nước như thế nào?

  • Jocasta Phan
  • Cập nhật: 26/02/2022
  • 1362

Độ cứng của nước xuất hiện khi tồn tại quá nhiều muối chứa Canxi, Magie, làm tăng chất khoáng hòa tan trong nước. Cùng tìm hiểu độ cứng của nước là gì? Phân loại các độ cứng của nước như thế nào thông qua bài viết sau đây.

độ cứng của nước
Độ cứng của nước và cách nhận biết nước có độ cứng
độ cứng của nước là gì
Hàm lượng ion khoáng chất gây ra độ cứng cho nước cứng là gì?

Xem thêm: Nước cứng là nước gì?

2. Phân loại độ cứng của nước

Người ta phân loại độ cứng của nước thành 2 loại: độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu.

  • Độ cứng tạm thời (độ cứng cacbonat): Chứa muối hidrocacbonat của canxi và magie. Dưới tác dụng của nhiệt độ, các muối này sẽ chuyển thành muối cacbonat kết tủa màu trắng. Do đó, người ta thường dùng nhiệt độ để làm giảm độ cứng tạm thời.
  • Độ cứng vĩnh cửu (độ cứng phi cacbonat): Chứa muối clorua và sunfat như MgSO4, CaCl2 của canxi và magie. Nhiệt độ không thể làm giảm độ cứng vĩnh cửu bởi không tạo chất kết tủa. Thay vào đó, người ta sẽ sử dụng các chất hóa học như soda, vôi tôi… để giảm độ cứng.

3. Đơn vị đo độ cứng của nước

Độ cứng của nước được đo bằng nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước. Mỗi quốc gia đều có đơn vị đo nước cứng riêng, hiện tại chưa có đơn vị quốc tế cho độ cứng. Ở Pháp dùng đơn vị °f, ở Đức dùng °dH, ở Anh dùng °e.

Còn đối với Việt Nam thì người ta thường dùng mili đương lượng trong 1 lít (mđlg/l), nếu độ cứng của nước quá bé thì dùng micro đương lượng trong 1 lít (mcrđlg/l).

mmol / Lppm, mg / LdGH, ° dHgpg° điện tử, ° Clark° F
mmol / L10.0099910,17830,1710,14240,09991
ppm, mg / L100,1117.8517,1214,2510
dGH, ° dH5,6080,0560310,95910,79860,5603
gpg5,8470,058421,04310,83270,5842
° điện tử, ° Clark7,0220,070161,2521.20110,7016
° F10,010.11.7851,7121.4251
Ví dụ: 1 mmol / L = 100,1 ppm và 1 ppm = 0,056 dGH.

Trong đó:

  • Ppm: 1 mg/l CaCO3
  • Gpg: 64,8 mg canxi cacbonat mỗi gallon( 3,79 lít) hoặc 17,118 ppm
  • 1 mmol/l tương đương với 100,09 mg/l CaCO3 hoặc 40,08 mg/l Ca2+
  • 0dH : 10 mg/l CaO hoặc 17,848 ppm
  • de: 64,8 mg CaCO3 mỗi 4,55 lít nước tương đương 14,254 ppm
  • 0f : 10 mg/l CaCO3 tương đương với 10 ppm

4. Phương pháp xác định độ cứng của nước đơn giản

Thường mọi người sẽ sử dụng các loại thuốc thử và dựa vào phản ứng của nước với thuốc thử để tính toán được hàm lượng Ca, Mg trong nước từ đó xác định độ cứng của nước.

Độ cứng của nước thường được biểu thị bằng CaCO3 có thể phân loại như sau:

  • CaCO3 <50 mg/l là nước mềm
  • CaCO3 ~ 150mg/l là nước cứng ở mức độ trung bình
  • CaCO3 >300 mg/l là nước rất cứng và sử dụng gây nguy hiểm cho sức khỏe của người dùng

Để áp dụng phương pháp chuẩn độ Complexon, người ta sẽ sử dụng dung dịch đệm là NH3 + NH4Cl có pH = 10 bằng chỉ thị eriocrom đen T.

độ cứng của nước sinh hoạt
Độ cứng của nước có thể nhận biết theo hàm lượng Ca, Mg trong nước. 

Đến đây, bạn đã hiểu rõ độ cứng của nước rồi phải không và tìm được giải pháp uống nước cứng an toàn, hiệu quả nhất rồi. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại bình luận phía dưới hoặc liên hệ trực tiếp Geyser Việt Nam để được tư vấn chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Geyser Việt Nam

– Hà Nội: 114 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Hồ Chí Minh: Số 74 đường số 1, CityLand Park Hills, Phường 10, Gò Vấp, TP.HCM

– Điện thoại: 024.777.06686

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Jocasta Phan

Thạc sĩ Jocasta Phan đã có thời gian 7 năm đào tạo chuyên ngành điều trị, can thiệp dinh dưỡng tại Anh. Tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng của con người, được đào tạo phát triển 9 năm về phân tích nguồn nước cho sức khỏe. Hiện là Trưởng ban cố vấn, nghiên cứu và phân tích nguồn nước tại Geyser Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp về sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng đời sống sức khỏe sinh hoạt cho mọi người.

Bài viết liên quan