Tiêu chuẩn nước uống trực tiếp theo qui định của Bộ Y Tế Việt Nam

  • Jocasta Phan
  • Cập nhật: 25/11/2021
  • 367

Hiện nay, nguồn nước ngầm dưới lòng đất tại nước ta đang gặp khá nhiều vấn đề ô nhiễm. Trong đó có rất nhiều tạp chất, vi khuẩn có hại tới sức khoẻ người dùng mà mắt thường không thể nhìn thấy. Chính vì vậy, bạn cần nắm vững các kiến thức về tiêu chuẩn nước uống hiện hành của bộ Y tế đưa ra để tìm cho mình nguồn nước sạch đảm bảo an toàn cho cơ thể mình.

tiêu chuẩn nước uống theo chuẩn Bộ Y Tế
Tiêu chuẩn nước uống theo chuẩn Bộ Y Tế

1. Tiêu chuẩn nước uống dựa trên cơ sở nào?

Hiện nay, tiêu chuẩn nước uống được hình thành đã đem lại cho mọi người cái nhìn tổng quát và kiến thức nhất định để tìm cho mình phương pháp lọc cũng như nguồn nước đảm bảo chất lượng. Bao gồm:

1.1 Vì sao nên biết tiêu chuẩn nước uống?

Tại mỗi quốc gia, khu vực lãnh thổ trên thế giới sẽ có những quy định khác nhau về tiêu chuẩn nước uống trực tiếp. Việt Nam cũng không ngoại lệ khi bộ Y tế ban hành QCVN 01:2009/BYT. Đây là công văn bao gồm các quy chuẩn quốc gia cao nhất dành cho nước uống trực tiếp hiện nay.

>> Xem thêm: Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt mới nhất do Bộ Y Tế ban hành.

1.2 Một số quy chuẩn chung về nước uống 

Đối với các hộ dân cư, gia đình nếu muốn kiểm tra chất lượng nguồn nước đang sử dụng, bạn sẽ cần đến một số các tiêu chuẩn nhất định. Đó là:

tiêu chuẩn QCVN6-1:2010/BYT Bộ Y tế về nước uống
QCVN6-1:2010/BYT về nước uống trực tiếp.
  • Màu sắc tiêu chuẩn nước uống phải nằm trong khoảng 15 TCU.
  • Không có mùi lạ trong nguồn nước.
  • Lượng clo dư trong tiêu chuẩn nước uống có giới hạn cho phép dao động từ 0.3 – 0.5.
  • Độ đục tối đa trong tiêu chuẩn nước uống là 5 NTU.
  • Độ pH theo tiêu chuẩn nước uống trực tiếp quy chuẩn quốc gia nằm trong khoảng giới hạn từ 6 – 8.5
  • Hàm lượng Amon tối đa 3mg/L
  • Hàm lượng sắt trong nước giới hạn khoảng 0.5 mg/L
  • Hàm lượng Clo kết tủa trong nước uống chỉ nằm trong khoảng 300 mg/L
  • Hàm lượng Flo kết tủa trong nước uống không được vượt quá 1.5 mg/L
  • Hàm lượng Asen trong nước uống giới hạn không vượt quá 0.01 mg/L

2. Bảng giới hạn chỉ tiêu chất lượng tiêu chuẩn nước uống của Bộ Y Tế

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng tiêu chuẩn nước uống của bộ Y tế ban hành trong văn bản QCVN 01:2009/BYT. Hộ gia đình có thể tham khảo các chỉ tiêu cụ thể như sau:

STTTên chỉ tiêuĐơn vịGiới hạn tối đa cho phépPhương pháp thửMức độ giám sát
I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1Màu sắcTCU15TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120A
2Mùi vịKhông có mùi, vị lạCảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 BA
3Độ đụcNTU2TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 BA
4pHTrong
khoảng
6,5 – 8,5
TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+A
5Độ cứng, tính theo CaCO3mg/l300TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340CA
6Tổng chất rắn hoà tan (TDS)mg/l1000SMEWW 2540 CA
7Hàm lượng Nhômmg/l0,2TCVN 6657 : 2000 (ISO 12020 :1997)B
8Hàm lượng Amonimg/l3SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3 DB
9Hàm lượng Antimonmg/l0,005US EPA 200.7C
10Hàm lượng Asen tổng sốmg/l0,01TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As BB
11Hàm lượng Barimg/l0,7US EPA 200.7C
12Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boricmg/l0,3TCVN 6635: 2000 (ISO 9390: 1990) hoặc SMEWW 3500 BC
13Hàm lượng Cadimimg/l0,003TCVN6197 – 1996, (ISO 5961 – 1994) hoặc SMEWW 3500 CdC
14Hàm lượng Cloruamg/l250- 300TCVN6194 – 1996, (ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- DA
15Hàm lượng Crom tổng sốmg/l0,05TCVN 6222 – 1996 (ISO 9174 – 1990) hoặc SMEWW 3500 – Cr –C
16Hàm lượng Đồng tổng sốmg/l1TCVN 6193 – 1996

(ISO 8288 – 1986)

hoặc SMEWW 3500 – Cu

C
17Hàm lượng Xianuamg/l0,07TCVN 6181 – 1996

(ISO 6703/1 – 1984)

hoặc SMEWW 4500 – CN

C
18Hàm lượng Floruamg/l1,5TCVN 6195 – 1996

(ISO10359 – 1 – 1992)

hoặc SMEWW 4500 – F

B
19Hàm lượng Hydro sunfurmg/l0,05SMEWW 4500 – S2-B
20Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)mg/l0,3TCVN 6177 – 1996

(ISO 6332 – 1988)

hoặc SMEWW 3500 – Fe

A
21Hàm lượng Chìmg/l0,01TCVN 6193 – 1996

(ISO 8286 – 1986)

SMEWW 3500 – Pb A

B
22Hàm lượng Mangan tổng sốmg/l0,3TCVN 6002 – 1995

(ISO 6333 – 1986)

A
23Hàm lượng Thuỷ
ngân tổng số
mg/l0,001TCVN 5991 – 1995

(ISO 5666/1-1983 –

ISO 5666/3 -1983)

B
24Hàm lượng Molybdenmg/l0,07US EPA 200.7C
25Hàm lượng Nikenmg/l0,02TCVN 6180 -1996

(ISO8288 -1986)

SMEWW 3500 – Ni

C
26Hàm lượng Nitratmg/l50TCVN 6180 – 1996

(ISO 7890 -1988)

A
27Hàm lượng Nitritmg/l3TCVN 6178 – 1996

(ISO 6777-1984)

A
28Hàm lượng Selenmg/l0,01TCVN 6183-1996

(ISO 9964-1-1993)

C
29Hàm lượng Natrimg/l200TCVN 6196 – 1996

(ISO 9964/1 – 1993)

B
30Hàm lượng Sunphátmg/l250TCVN 6200 – 1996

(ISO9280 – 1990)

A
31Hàm lượng Kẽmmg/l3TCVN 6193 – 1996

(ISO8288 – 1989)

C
32Chỉ số Pecmanganatmg/l2TCVN 6186:1996

hoặc ISO 8467:1993 (E)

A
II. Hàm lượng các chất hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hóa
33Cacbontetracloruaµg/l2US EPA 524.2C
34Diclorometanµg/l20US EPA 524.2C
351,2 Dicloroetanµg/l30US EPA 524.2C
361,1,1 – Tricloroetanµg/l2000US EPA 524.2C
37Vinyl cloruaµg/l5US EPA 524.2C
381,2 Dicloroetenµg/l50US EPA 524.2C
39Tricloroetenµg/l70US EPA 524.2C
40Tetracloroetenµg/l40US EPA 524.2C
b. Hydrocacbua Thơm
41Phenol và dẫn xuất của Phenolµg/l1SMEWW 6420 BB
42Benzenµg/l10US EPA 524.2B
43Toluenµg/l700US EPA 524.2C
44Xylenµg/l500US EPA 524.2C
45Etylbenzenµg/l300US EPA 524.2C
46Styrenµg/l20US EPA 524.2C
47Benzo(a)pyrenµg/l0.7US EPA 524.2B
c. Nhóm Benzen Clo hoá
48Monoclorobenzenµg/l300US EPA 524.2B
491,2 – Diclorobenzenµg/l1000US EPA 524.2C
501,4 – Diclorobenzenµg/l300US EPA 524.2C
51Triclorobenzenµg/l20US EPA 524.2C
d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
52Di (2 – etylhexyl) adipateµg/l80US EPA 524.2C
53Di (2 – etylhexyl) phtalatµg/l8US EPA 524.2C
54Acrylamideµg/l0,5US EPA 8032AC
55Epiclohydrinµg/l0,4US EPA 8260AC
56Hexacloro butadienµg/l0,6US EPA 524.2C
III. Hoá chất bảo vệ thực vật
57Alachlorµg/l20US EPA 525.2C
58Aldicarbµg/l10US EPA 531.2C
59Aldrin/Dieldrinµg/l0,03US EPA 525.2C
60Atrazineµg/l2US EPA 525.2C
61Bentazoneµg/l30US EPA 515.4C
62Carbofuranµg/l5US EPA 531.2C
63Clodaneµg/l0,2US EPA 525.2C
64Clorotoluronµg/l30US EPA 525.2C
65DDTµg/l2SMEWW 6410B,hoặc SMEWW 6630 CC
661,2 – Dibromo – 3 Cloropropanµg/l1US EPA 524.2C
672,4 – Dµg/l30US EPA 515.4C
681,2 – Dicloropropanµg/l20US EPA 524.2C
691,3 – Dichloropropenµg/l20US EPA 524.2C
70Heptaclo và heptaclo epoxitµg/l0,03SMEWW 6440CC
71Hexaclorobenzenµg/l1US EPA 8270 – DC
72Isoproturonµg/l9US EPA 525.2C
73Lindaneµg/l2US EPA 8270 – DC
74MCPAµg/l2US EPA 555C
75Methoxychlorµg/l20US EPA 525.2C
76Methachlorµg/l10US EPA 524.2C
77Molinateµg/l6US EPA 525.2C
78Pendimetalinµg/l20US EPA 507, US EPA 8091C
79Pentaclorophenolµg/l9US EPA 525.2C
80Permethrinµg/l20US EPA 1699C
81Propanilµg/l20US EPA 532C
82Simazineµg/l20US EPA 525.2C
83Trifuralinµg/l20US EPA 525.2C
842,4 DBµg/l90US EPA 515.4C
85Dichlopropµg/l100US EPA 515.4C
86Fenopropµg/l9US EPA 515.4C
87Mecopropµg/l10US EPA 555C
882,4,5 – Tµg/l9US EPA 555C
IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ
89Monocloraminµg/l3SMEWW 4500 – Cl GB
90Clo dưµg/lTrong
khoảng
0,3 – 0,5
SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1A
91Bromatµg/l25US EPA 300.1C
92Cloritµg/l200SMEWW 4500 Cl hoặc US EPA 300.1C
932,4,6 Triclorophenolµg/l200SMEWW 6200 hoặc US EPA 8270 – DC
94Focmaldehytµg/l900SMEWW 6252 hoặc US EPA 556C
95Bromofocµg/l100SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
96Dibromoclorometanµg/l100SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
97Bromodiclorometanµg/l60SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
98Clorofocµg/l200SMEWW 6200C
99Axit dicloroaxeticµg/l50SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2C
100Axit tricloroaxeticµg/l100SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2C
101Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt)µg/l10SMEWW 6252 hoặc US EPA 8260 – BC
102Dicloroaxetonitrilµg/l90SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1C
103Dibromoaxetonitrilµg/l100SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1C
104Tricloroaxetonitrilµg/l1SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1C
105Xyano clorit (tính theo CN-)µg/l70SMEWW 4500JC
V. Mức nhiễm xạ
106Tổng hoạt độ αpCi/l3SMEWW 7110 BB
107Tổng hoạt độ βpCi/l30SMEWW 7110 BB
VI. Vi sinh vật
108Coliform tổng sốVi
khuẩn/100
ml
0TCVN 6187 – 1,2 :1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc
SMEWW 9222
A
109E.coli hoặc Coliform chịu nhiệtVi
khuẩn/100
ml
0
TCVN 6187 – 1,2 :1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc
SMEWW 9222
A

>> Nếu chưa biết nơi lấy mẫu và làm xét nghiệm uy tín, bạn nên xem bài viết: Các địa điểm xét nghiệm nước sinh hoạt tại TPHCM

3. Máy lọc nước nào đạt tiêu chuẩn nước uống của Bộ Y Tế hiện nay

Có thể thấy, các tiêu chuẩn nước uống đạt chuẩn không chỉ phải sạch, đáp ứng các yêu cầu của bộ Y tế đưa ra. Mà nó còn cần cung cấp thêm các khoáng chất có lợi, đảm bảo tốt cho sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên, trên thực tế, nguồn nước mà đa số các hộ dân cư đang dùng đều là nước tinh khiết hay còn gọi là nước khử khoáng.

Đây là loại nước đã trải qua màng lọc RO nên các khoáng chất tốt cho sức khỏe con người đã bị mất hết. Chính vì vậy, xu hướng mới trong giới tiêu dùng hiện nay chính là sử dụng nguồn nước Ion Canxi đến từ máy lọc nước Nano Geyser. Đây được xem như một đột phá mới đầy tân tiến khi sử dụng vật liệu nano được tích hợp với nhiều cơ chế.

Đặc biệt, tất cả được gói gọn trong một lõi lọc đa năng liên hoàn UniTECH đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng. Nhờ đó, bạn sẽ có nguồn nước ion canxi ở dạng Aragonite. Với những cấu trúc nhỏ, thanh mảnh này giúp cơ thể con người dễ hấp thụ các loại canxi, khoáng chất. Nhờ vậy tình trạng sức khỏe ngày một nâng cao, da dẻ trở nên mịn màng, trở nên trẻ đẹp hơn.

máy lọc nước tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn nước uống được đảm bảo nhờ vào máy lọc nước Geyser Ecotar

>> Tham khảo thêm một số thông tin hữu ích:

Hiện nay, nguồn nước sinh hoạt, ăn uống cung cấp cho các hộ gia đình không được đảm bảo với tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Do đó, các tiêu chuẩn nước uống đảm bảo an toàn theo quy chuẩn mà bộ Y tế đưa ra rất quan trọng. Chính vì vậy, mọi người cần nắm vững các kiến thức quan trọng để nhận biết nguồn nước mà bản thân và gia đình sử dụng có đảm bảo chất lượng hay không.

Geyser Việt Nam

– Hà Nội: 114 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Hồ Chí Minh: Số 74 đường số 1, CityLand Park Hills, Phường 10, Gò Vấp, TP.HCM

– Điện thoại: 024.777.06686

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Jocasta Phan

Thạc sĩ Jocasta Phan đã có thời gian 7 năm đào tạo chuyên ngành điều trị, can thiệp dinh dưỡng tại Anh. Tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng của con người, được đào tạo phát triển 9 năm về phân tích nguồn nước cho sức khỏe. Hiện là Trưởng ban cố vấn, nghiên cứu và phân tích nguồn nước tại Geyser Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp về sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng đời sống sức khỏe sinh hoạt cho mọi người.